Blog

Tìm hiểu công dụng chữa bệnh của Sử quân tử
Admin | 22/10/2019 | 0 Comments

Tìm hiểu công dụng chữa bệnh của Sử quân tử

Sử quân tử có tên khác là Lưu cầu tử, Sách tử quả, Đông quân tử, Bệnh cam tử… là loại thuốc trừ giun nổi tiếng ở Trung Quốc và nhiều nước, tương truyền tác dụng trị bệnh nhi khoa của nó đã có lịch sử hơn 1600 năm.

Theo Nam phương thảo mộc trạng, loại thảo dược còn có tên gọi Lưu cầu tử, là cây thuốc quý, loại dây leo, mọc tựa vào cây khác. Lá mọc đối, đơn, nguyên. Hoa hình ống, mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc ngọn cành, dài khoảng 4 – 10cm.

Lúc mới nở hoa trắng sau chuyển thành đỏ phớt tím. Quả khô, hình trái xoan, có 5 sườn lồi, đầu trên nhọn, đầu dưới hơi tròn, khi chín màu nâu sẫm. Mặt cắt ngang hình sao 5 cánh, giữa có khoanh tròn đựng 1 hạt. Hạt quả hình thoi, vỏ nâu sẫm, mỏng, nhăn nheo, dễ bóc, mùi thơm, vị bùi.

Tìm hiểu công dụng chữa bệnh của Sử quân tử

Công dụng trị liệu của Sử quân tử:

1. Tính vị:

+ Vị ngọt, tính ấm, không độc (theo Khai Bảo Bản Thảo).

+ Vị ngọt, khí ôn, hơi có độc (theo Bản Thảo Chính).

+ Vị ngọt, tính ấm (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

2. Quy kinh:

+ Vào kinh Tỳ, Vị (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

+ Vào kinh Tỳ,Vị, Đại trường (Bản Thảo Tân Biên).

+ Vào kinh túc thái âm Tỳ, túc quyết âm Can (Bản Thảo Kinh Giải).

+ Vào kinh Tỳ, Vị (Trung Dược Đại Từ Điển).

3. Tác dụng và chủ trị:

+ Kiện Tỳ Vị, trừ thấp nhiệt. Trị trẻ nhỏ bị các bệnh da ngứa (Bản Thảo Cương Mục).

+ Sát trùng, tiêu tích, kiện Tỳ. Trị giun đũa, bụng đau, trẻ nhỏ bị cam tích, sữa và thức ăn không tiêu, bụng đầy, tả, lỵ (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Sát trùng, tiêu tích. Trị giun đũa, giun móc, trùng tích, bụng đau, trẻ nhỏ bị cam tích.

+ Trị trẻ nhỏ bị 5 chứng cam, tiểu đục, tiêu chảy, lỵ (Khai Bảo Bản Thảo).

+ Sát trùng, kiện Tỳ, tiêu thực (Đông Dược Học Thiết Yếu).

4. Ứng dụng lâm sàng của Sử quân tử

1. Trị giun, cam tích:

+ Hậu phác 0,4g, Sử quân tử nhân 40g, Trần bì 0,4g, Xuyên khung 0,4g. Tán bột, làm hoàn. Uống với nước gạo lâu năm (Sử Quân Tử Hoàn – Cục phương).

+ Bạch vô quyển 0,4g, Cam thảo 0,4g, Khổ luyện tử 5 trái, Sử quân tử 10 nhân. Tán bột. Mỗi lần uống 4g (Sử Quân Tử Tán – Ấu Khoa Chuẩn Thằng).

+ Sử quân tử, bỏ vỏ, tán bột. Uống lúc canh năm, khi bụng đói với nước cơm (Sử Quân Tử Tán – Bổ Yếu Thần Trân Tiểu Nhi Phương Luận ).

+ Mộc miết tử nhân 20g, Sử quân tử nhân 12g. Tán bột. Dùng 1 quả trứng gà, cho thuốc bột vào, chưng chín, ăn lúc bụng đói (Giản Tiện phương).

2. Trị trẻ nhỏ bị cam tích, bụng đầy, tiêu lỏng, ăn kém, bú kém: Sử quân tử, Kha tử đều 12g, Trần bì 6g, Hậu phác 8g, Cam thảo 4g. Sắc uống (Sử Quân Tử Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

3. Trị trẻ nhỏ Tỳ hư, cam tích: Sử quân tử, Mạch nha, Nhục đậu khấu đều 20g, Hoàng liên, Thần khúc đều 400g, Mộc hương 80g, Tân lang 20 trái. Tán bột, làm viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g với nước ấm [dưới 1 tuổi giảm bớt] (Phì Nhi Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

4. Trị sán, giun kim, táo bón: Sử quân tử nhục, Đại hoàng, Hoàng cầm đều 8g, Thạch lựu bì, Tân lang đều 16g, Cam thảo 4g. tán bột. Mỗi lần uống 12g, trẻ nhỏ giảm bớt liều (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

5. Trị giun chui ống mật, bụng trên đau quặn: Sử quân tử, Tân lang, Chỉ xác, Khổ luyện bì đều 12g, Ô mai 4g, Quảng mộc hương 8g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

6. Trị giun: Sử quân tử nhục (sao vàng). Người lớn mỗi lần 10 – 20 quả, trẻ nhỏ mỗi tuổi ứng với 1,5 quả, tổng lượng không quá 20 quả. Ăn trước khi đi ngủ. Mỗi ngày 1 lần, liên tục 3 ngày(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Hi vọng chuyên mục Thế giới Thuốc của Tiểu Kỷ Nguyên đã cung cấp cho quý vị những thông tin hữu ích về Sử quân tử.