Blog

Bệnh Viêm VA xảy ra khi tổ chức này bị viêm và quá phát thành khối to sẽ cản trở việc lưu thông không khí, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn hô hấp.
Admin | 21/10/2020 | 0 Comments

Tìm hiểu chi tiết về bệnh Viêm VA

Trong bài viết này DanhBaYTe.com sẽ cùng quý vị tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và chữa trị bệnh Viêm VA hiệu quả.

Bệnh Viêm VA là gì?

Bệnh Viêm VA xảy ra khi tổ chức này bị viêm và quá phát thành khối to sẽ cản trở việc lưu thông không khí, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn hô hấp.

VA cũng sản sinh ra kháng thể để chống lại vi khuẩn nhưng cũng có thể bị vi khuẩn tấn công và bị viêm. Viêm VA ở trẻ nhỏ là thường gặp nhất, tuy nhiên cũng có trường hợp người lớn mắc viêm VA.

Sau nhiều lần bị viêm cấp tính, VA sẽ bị quá phát và xơ hóa. Tình trạng này được gọi là viêm VA mạn tính với các dấu hiệu chủ yếu là chảy nước mũi và ngạt mũi mạn tính.

Nguyên nhân bệnh Viêm VA

Do thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn nên VA hay bị viêm. VA có vai trò tạo kháng thể cho cơ thể khi bị viêm nhiễm, tuy nhiên nếu vì một lý do nào đó mà sức đề kháng giảm, vi khuẩn sẽ xâm nhập và cư trú, sinh sôi nảy nở tại đây.

Lúc này VA có thể trở thành ổ chứa vi khuẩn.

Bệnh Viêm VA xảy ra khi tổ chức này bị viêm và quá phát thành khối to sẽ cản trở việc lưu thông không khí, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn hô hấp.
Bệnh Viêm VA xảy ra khi tổ chức này bị viêm và quá phát thành khối to sẽ cản trở việc lưu thông không khí, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn hô hấp.

Triệu chứng bệnh Viêm VA

Triệu chứng viêm VA cấp tính

Thường xảy ra ở trẻ em từ 6-7 tháng tuổi cho đến 4 tuổi. Bệnh thường có những triệu chứng như sau:

  • Sốt 38-39 độ C, đôi khi sốt cao đến 40 độ C hoặc không sốt.
  • Ngạt mũi: đây là triệu chứng quan trọng nhất của viêm VA. Thường trẻ sẽ bị ngạt một bên rồi hai bên, mức độ ngạt tăng dần. Do ngạt mũi nên trẻ thở khó khăn, dẫn đến một số biểu hiện như khụt khịt, há miệng thở, nói giọng mũi, bỏ bú hoặc bú ngắt quãng.
  • Chảy nước mũi xuống họng, ban đầu trong, sau đó là nước mũi đục. Nếu trẻ bị viêm VA lâu ngày thì nước mũi chảy thường xuyên hơn, có màu vàng hoặc xanh.
  • Do dịch từ vòm mũi xuống họng nên trẻ có thể bị viêm họng, dẫn đến ho vào ngày thứ hai hoặc thứ ba.
  • Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, biếng ăn.
  • Rối loạn tiêu hóa.

Viêm VA mạn tính

  • Trẻ bị chảy nước mũi kéo dài, nước mũi trong hoặc nhày, có thể có mủ do bội nhiễm vi khuẩn.
  • Trẻ có thể bị ngạt mũi về đêm hoặc ngạt cả ngày, có trẻ bị tắc mũi hoàn toàn. Khi đó trẻ phải thở bằng miệng, nói và khóc bằng giọng mũi.
  • Chậm phát triển thể chất và tinh thần.
  • Khó ngủ, ngủ ngáy, thường hay giật mình, thậm chí có thể có những cơn ngừng thở trong lúc ngủ.
  • Rối loạn phát triển xương mặt: hậu quả của việc thở bằng miệng kéo dài trong thời kỳ khuôn mặt đang phát triển.

Viêm VA có thể dẫn đến các biến chứng, trong đó có biến chứng gần và biến chứng xa.

Biến chứng gần:

  • Viêm mũi họng: viêm VA kéo dài dẫn đến VA bị phì đại khiến trẻ bị ngạt mũi. Nước mũi không thoát được sẽ đọng lại và chảy về phía trước, gây ra nước mũi trong. Nếu nghẹt mũi kéo dài sẽ dẫn đến bội nhiễm, gây ra nước mũi đục.
  • Viêm tai giữa: là biến chứng phổ biến của viêm VA.

Biến chứng xa:

  • Viêm thanh quản, khí quản.
  • Viêm phế quản: nếu trẻ duy trì tình trạng sốt, chảy mũi và ho, trẻ sẽ bị sốt cao hơn, ho nhiều, khò khè.
  • Viêm đường ruột.

Đối tượng nguy cơ mắc bệnh Viêm VA

Bệnh lý viêm VA thường gặp ở trẻ từ 6 tháng tới 6 tuổi, đặc biệt ở lứa tuổi mẫu giáo. Tại đây, do lớp học đông, nếu không có sự chủ động ngăn ngừa, các trẻ bị viêm VA có thể lây cho nhau rất dễ dàng.

Phòng ngừa bệnh Viêm VA

Có một vài biện pháp có thể áp dụng để ngăn ngừa viêm VA. Nguyên tắc của việc phòng ngừa là nâng cao sức đề kháng như ăn uống lành mạnh, uống nhiều nước, ngủ đủ giấc… Sử dụng các biện pháp vệ sinh tốt cũng giúp làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm VA

Hiện nay, phương pháp tốt nhất để chẩn đoán viêm VA là khám VA bằng nội soi qua đường miệng hoặc đường mũi. Dựa vào phương pháp này, bác sĩ có thể đánh giá được kích thước VA và phân độ viêm VA quá phát.

Viêm VA quá phát được chia thành 4 mức độ như sau:

  • Phì đại độ 1: che lấp dưới 25% cửa mũi sau.
  • Phì đại độ 2: che lấp dưới 50% cửa mũi sau.
  • Phì đại độ 3: che lấp dưới 75% cửa mũi sau.
  • Phì đại độ 4: che lấp trên 75% cửa mũi sau.

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu hoặc phết dịch cổ họng để xác định sự hiện diện của vi khuẩn.

Các biện pháp điều trị bệnh Viêm VA

Viêm VA thường được điều trị bằng phương pháp nội khoa. Thuốc được sử dụng là thuốc chống dị ứng và kháng sinh.

Nếu trẻ bị nhiễm khuẩn thường xuyên, bao gồm viêm tai và viêm xoang, hoặc kháng sinh không có tác dụng, hoặc trẻ đang bị khó thở, bác sĩ có thể cân nhắc đến việc phẫu thuật cắt bỏ VA.

Bác sĩ cũng có thể tư vấn phẫu thuật cắt amidan đồng thời với cắt VA.

Nhiều phòng khám uy tín tại DanhBaYTe.com có danh mục chữa trị bệnh Viêm VA hiệu quả với liệu trình và phác đồ chữa trị khoa học cùng chi phí hợp lý. Quý vị có thể tham khảo danh sách các phòng khám đa khoa tại đây.

Bình luận bài viết

Email của bạn sẽ được giữ bí mật.